MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VÀ HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG 2014

MỨC LƯƠNG CƠ SỞ & HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG CHÍNH SÁCH MỚI NHẤT VỀ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Tiền lương, trong đó có mức lương cơ sở, là vấn đề cấp bách trong chính sách phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia. Bởi muốn giải quyết tương đối tốt, phù hợp chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thì cần thống nhất nhận thức, hiểu biết và phân tích, đánh giá đúng từng nội dung của tiền lương để có giải pháp thích hợp. Trong thời gian qua, để hỗ trợ người lao động, đảm bảo an sinh xã hội, tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế, bên cạnh việc ban hành Bộ Luật lao động 2013, Nhà nước ta cũng đã đề ra một số chính sách đãi ngộ về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp,… trong đó có Nghị định số 66/2013/NĐ-CPngày 27-06-2013 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 01-07-2013, cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động được hưởng mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng.

Để giúp các cơ quan, đơn vị cập nhật kịp thời những quy định của Nhà nước về chế độ tiền lương và các chính sách, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách:

MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VÀ HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG 2014

“MỨC LƯƠNG CƠ SỞ & HỆ THỐNG THANG BẢNG LƯƠNG

CHÍNH SÁCH MỚI NHẤT VỀ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI

CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG

Nội dung cuốn sách gồm có các phần sau:

Phần thứ nhất. Chức danh, hệ số lương, bảng lương dành cho cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang và người lao động theo mức lương cơ sở 2013;

Phần thứ hai. Hợp nhất những quy định về chế độ tiền lương, chính sách đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang;

Phần thứ ba. Mức lương cơ sở và các chế độ về thù lao, tiền công, tiền thưởng;

Phần thứ tư. Quy định chi tiết về quy chế dân chủ và quyền, trách nhiệm của công đoàn bảo vệ người lao động;

Phần thứ năm. Hướng dẫn chi tiết về hợp đồng và tranh chấp trong lao động

Phần thứ sáu.Hướng dẫn chế độ thai sản và thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh trong lao động;

Phần thứ bảy.Hướng dẫn thực hiện các chế độ và chính sách mới nhất về trợ cấp, phụ cấp, hỗ trợ lao động;

Phần thứ tám.Chính sách mới nhất về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;

Phần thứ chín.Tiêu chuẩn nghiệp vụ, vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.
Vui lòng liên hệ: Ms.Hồng Vân Tel: 0909 880 382 Tel: 08.66515070
THÔNG TIN LUẬT VIỆT NAM
GIAO SÁCH NHANH CHÓNG 30 PHÚT KHU VỰC HÀ NỘI VÀ TP.HCM

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2014

Cải cách tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm, điều kiện làm việc của người lao động… là những vấn đề được Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh kinh tế có nhiều khó khăn như hiện nay. Thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ, làm việc cho người lao động sẽ góp phần đảm bảo an sinh xã hội, tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế. Quộc hội kỳ họp thứ XIII đã ban hành BỘ LUẬT LAO ĐỘNG áp dụng từ ngày 01-05-2013, đây được xem như là một bước ngoặc lớn trong việc cải cách các chế độ, chính sách phù hợp cho người sử dụng lao động và người lao động. Đồng thời Nhà nước ta trong thời gian qua đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới về lĩnh vực nói trên như: Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04-12-2012 của Chính phủ Về việc Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21-11-2012 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12-12-2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16-11-2012 của Thủ tướng Chính phủ Về việc Quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao;…

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2014

Để giúp các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời nắm bắt được những quy định mới về lĩnh vực quan trọng nói trên. Nhà xuất bản Lao động xuất bản cuốn sách:
MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU NĂM 2013
CHÍNH SÁCH MỚI NHẤT VỀ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP,
BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Nội dung cuốn sách gồm có các phần sau:
Phần thứ nhất. Mức lương tối thiểu chung năm 2013 & hướng dẫn xếp lương, nâng bậc lương của cán bộ, công chức, người lao động trong các doanh nghiệp và đơn vị hành chính sự nghiệp;
Phần thứ hai. Chính sách mới nhất về trợ cấp, phụ cấp đối với cán bộ công chức và người lao động;
Phần thứ ba. Chế độ mới nhất về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý chi trả chế độ bảo hiểm xã hội;
Phần thứ tư. Những quy định mới nhất về chế độ làm việc, biên chế của cán bộ công chức, viên chức và người lao động;
Phần thứ năm. Hướng dẫn khai báo, điều tra , giải quyết các vụ tai nạn lao động;
Phần thứ sáu. Hướng dẫn xử lý tài chính và quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí về các khoản chi cho người lao động;
Phần thứ bảy. Bộ luật lao động 2013.
Sách dày 450 trang, Khổ 20x28cm, Giá bìa 325.000 đồng

Vui lòng liên hệ: Ms.Hồng Vân Tel: 0909 880 382 Tel: 08.66515070
THÔNG TIN LUẬT VIỆT NAM
GIAO SÁCH NHANH CHÓNG 30 PHÚT KHU VỰC HÀ NỘI VÀ TP.HCM

Mức lương tối thiểu vùng năm 2014 tăng bao nhiêu

Đề án cải cách chính sách lương tối thiểu đã điều tra và xác định được mức lương tối thiểu bốn vùng từ năm 2012 đến năm 2017; năm 2014 từ vùng I đến vùng IV được xác định tương ứng là 3.640.000 – 3.310.000 – 3.090.000 – 2.780.000đ/tháng. Căn cứ vào nội dung điều tra của Đề án cải cách chính sách lương tối thiểu, tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng kinh tế…, Hội đồng tiền lương quốc gia đề xuất hai phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng[4] trong các loại hình doanh nghiệp năm 2014 nhằm cải thiện một phần tiền lương, thu nhập của người lao động cũng như phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Cụ thể là:

 Đơn vị tính: 1.000đồng/tháng
Đơn vị tính: 1.000đồng/tháng
Vùng
Phương án 1
Phương án 2
Mức lương tối thiểu năm 2014
Mức tăng năm 2014 so với năm 2013
Mức lương tối thiểu năm 2014
Mức tăng năm 2014 so với năm 2013
Vùng 1
2.800
450
2.700
350
Vùng 2
2.500
400
2.450
350
Vùng 3
2.150
350
2.100
300
Vùng 4
2.000
350
1.930
280

Mức lương tối thiểu là cơ sở xác định tiền lương của người lao động dựa trên tính chất công việc, điều kiện làm việc và nhu cầu sống tối thiểu nhằm bảo vệ quyền lợi tối thiểu của người lao động, góp phần điều hòa quyền lợi của các bên tham gia quan hệ lao động.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2014

Mức lương tối thiểu vùng năm 2014

Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO, căn cứ Điều 3, Công ước số 131 năm 1972 về tiền lương tối thiểu đặc biệt đối với các nước đang phát triển, trong chừng mực có thể và thích hợp, xét theo thực tiễn và điều kiện quốc gia, những yếu tố cần lưu ý để xác định mức lương tối thiểu phải gồm: a) Những nhu cầu của người lao động và gia đình họ, xét theo mức lương chung trong nước, giá sinh hoạt, các khoản trợ cấp an sinh xã hội và mức sống so sánh của các nhóm xã hội khác; b) Những nhân tố về kinh tế, kể cả những đòi hỏi của phát triển kinh tế, năng suất lao động và mối quan tâm trong việc đạt tới và duy trì một mức sử dụng lao động cao.
MỨC LƯƠNG CƠ SỞ KHU VỰC
Mức lương tối thiểu vùng năm 2013 (vùng I) của Việt Nam hiện đang là 2.350.000đ/tháng (khoảng 113USD/tháng hay 3.76USD/ngày). Mức này tương đương với mức lương tối thiểu năm 2013 của một số nước trong khu vực như Lào (3.33 – 4.08USD/ngày), Indonexia (2.95 – 5.38USD/ngày), cao hơn vài nước như Campuchia (2.03 – 2.05USD/ngày), Myanma (0.58USD/ngày), nhưng thấp hơn nhiều so với Trung Quốc (Thượng Hải: 4.00 – 7.09USD/ngày), Malaysia (Kuala Lumpur: 9.81USD/ngày), Thailand (9.45 – 10.00USD/ngày), Philippines (Manila: 9.72 – 10.60USD/ngày),…[3]