HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH

TTHC 4.1: Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh

1. Trình tự thực hiện:

1. Đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập), người khai hải quan nộp và xuất trình các giấy tờ sau:

a) Đối với ô tô nước ngoài nhập cảnh theo hiệp định song phương giữa Việt Nam với các nước có chung biên giới:

a.1) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu): xuất trình bản chính;

a.2) Giấy đăng ký phương tiện: xuất trình bản chính;

a.3) Giấy tờ khác theo quy định tại Điều ước quốc tế về vận tải đường bộ giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới: xuất trình bản chính;

a.4) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC): do cơ quan hải quan in từ hệ thống;

a.5) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện và người cùng làm việc trên phương tiện vận tải: xuất trình bản chính.

b) Đối với ô tô nước ngoài có tay lái ở bên phải phải xuất trình bản chính các giấy tờ theo qui định tái Nghị định số 80/2009/NĐ-CP ngày 01/10/2009 của Chính phủ. Cụ thể:

b.1) Văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải;

b.2) Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới;

b.3) Giấy đăng ký phương tiện;

b.4) Tờ khai nhập cảnh-xuất cảnh (nếu có) của người điều khiển phương tiện;

b.5) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24-PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC).

2. Đối với ô tô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất), người khai hải quan nộp hoặc xuất trình các giấy tờ sau:

a) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập-tái xuất có xác nhận tạm nhập của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục tạm nhập: nộp bản chính;

b) Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền: xuất trình bản chính;

c) Văn bản gia hạn tạm nhập (nếu có): nộp bản chính.

3. Đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập), hồ sơ hải quan tương tự như quy định tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên, riêng tờ khai phương tiện in theo mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010 Phụ lục III kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC, trường hợp ô tô được cấp Giấy phép liên vận thì quản lý bằng hệ thống máy tính, không phải in tờ khai phương tiện vận tải.

4. Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và làm thủ tục hải quan theo quy trình do Tổng cục Hải quan ban hành.

2. Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

3. Hồ sơ yêu cầu:

a) Thành phần hồ sơ:

Đã nêu tại mục 5.

b) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)

4.Thời hạn giải quyết:

Chậm nhất 8 giờ làm việc

5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức

6.Cơ quan thực hiện thủ tục:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

c) Cơ quan phối hợp (nếu có):

7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

8.Lệ phí: Mức: 20.000 đồng (172/2010/TT-BTC)

9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu: Thông tư 194/2010/TT-BTC

– Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập – tái xuất (mẫu 24 PTVTĐB/TN-TX/2010 Phụ lục III);

– Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất – tái nhập (mẫu 25-PTVTĐB/TX-TN/2010 Phụ lục III)

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Luật Hải quan;

– Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

– Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

 

TTHC 4.2: Thủ tục cấp giấy phép và chuyển nhượng xe ôtô, xe máy tạm nhập miễn thuế chuyển đổi mục đích sử dụng.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Đối tượng chuyển nhượng (dưới đây gọi là người bán):

+ Có văn bản nêu rõ lý do xin chuyển nhượng gửi Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố nơi đã cấp giấy phép nhập khẩu.

+ Chỉ được chuyển nhượng sau khi đã được cấp giấy phép. Hải quan không cấp giấy phép theo văn bản đề nghị của người mua, trừ trường hợp người mua cũng là đối tượng được ưu đãi thì người mua phải có văn bản đề nghị.

Bước 2. Thủ tục cấp, quản lý giấy phép:

– Mỗi xe được cấp 01 bộ giấy phép gồm 02 bản; 01 bản giao cho người bán; 01 bản lưu cùng tờ khai nhập khẩu có dấu “Dùng cho tái xuất” tại Hải quan nơi cấp giấy phép.

– Giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, thân phận của cả người bán và người mua.

– Hồ sơ nộp cho cơ quan hải quan bao gồm:

+ Văn bản xin chuyển nhượng (nếu người mua là đối tượng được ưu đãi thì phải kèm văn bản đề nghị của người mua).

+ Tờ khai nhập khẩu có đóng dấu “ Dùng cho tái xuất”: 01 bản chính.

+ Giấy xoá sổ đăng ký lưu hành xe ôtô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính.

– Nếu người mua là đối tượng thuộc NĐ 73/CP ngày 30/07/1994 của Chính phủ thì phải:

+ Nộp chứng minh thư ngoại giao: 01 bản photocopy có đóng dấu xác nhận của cơ quan quản lý và xuất trình bản chính để đối chiếu.

+ Xuất trình Sổ định mức mua hàng miễn thuế để Hải quan xác nhận đã cấp giấy phép nhập xe (thủ tục như cấp giấy phép đối với xe nhập khẩu từ nước ngoài).

Bước 3. Cấp, quản lý giấy phép:

– Mỗi xe được cấp 01 bộ giấy phép gồm 02 bản; 01 bản giao cho người bán; 01 bản lưu cùng tờ khai nhập khẩu có dấu “Dùng cho tái xuất” tại Hải quan nơi cấp giấy phép

– Giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, thân phận của cả người bán và người mua

Bước 4. Làm thủ tục chuyển nhượng :

– Người bán xuất trình giấy phép chuyển nhượng, khai và nộp 02 tờ khai hải quan HQ/2002-PMD cho Hải quan.

– Hải quan căn cứ vào giấy phép và hồ sơ để làm thủ tục theo quy định.Trường hợp Hải quan không đủ điều kiện để xác định được các chi tiết và chất lượng xe thì yêu cầu người bán trưng cầu giám định. Việc chọn tổ chức giám định phải được sự thống nhất của Hải quan.

– Nếu người mua không phải là đối tượng được ưu đãi thì người bán phải nộp đủ các loại thuế theo luật định.

– Sau khi hoàn thành thủ tục, Hải quan trả cho người bán 01 tờ khai hải quan HQ/2002-PMD, biên lai thu thuế.

– Thanh khoản hồ sơ theo quy định.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s